Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK1 kèm file PDF

Ngữ pháp tiếng Trung HSK1
4.6/5 - (293 bình chọn)

Ngữ pháp HSK 1 là nền tảng quan trọng đối với người mới bắt đầu học tiếng Trung. Ở trình độ này, người học chưa phải tiếp cận những cấu trúc quá phức tạp mà chủ yếu cần hiểu cách sắp xếp từ, cách tạo câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn và cách diễn đạt những hoạt động quen thuộc trong đời sống hằng ngày.

Động từ tiếng Trung không thay đổi theo ngôi và thời gian như trong một số ngôn ngữ khác. Danh từ cũng không biến đổi theo số ít hoặc số nhiều. Tuy nhiên, trật tự của các thành phần trong câu lại có vai trò đặc biệt quan trọng. Chỉ cần đặt sai vị trí của thời gian, địa điểm, phó từ hoặc từ phủ định, câu có thể trở nên thiếu tự nhiên hoặc không truyền đạt đúng ý nghĩa.

Việc học ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 không nên dừng lại ở ghi nhớ công thức. Người học cần quan sát câu mẫu, hiểu vị trí của từng thành phần và luyện thay đổi từ vựng để tạo ra nhiều câu mới. Nội dung dưới đây tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo từng nhóm kiến thức, đi kèm bảng ví dụ tiếng Trung, pinyin và nghĩa tiếng Việt để người học dễ theo dõi, ôn tập và áp dụng.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK1

Trật tự câu và các cấu trúc nền tảng trong ngữ pháp HSK 1

Phần đầu tiên của ngữ pháp HSK 1 tập trung vào cách sắp xếp các thành phần trong câu. Người học cần xác định được đâu là chủ ngữ, thời gian, địa điểm, động từ và tân ngữ trước khi đặt câu hoàn chỉnh.

Trật tự các thành phần trong câu tiếng Trung

Cấu trúc câu đơn giản nhất trong tiếng Trung là:

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ

Khi câu có thời gian, thành phần thời gian thường đứng sau chủ ngữ và trước động từ.

Chủ ngữ + thời gian + động từ + tân ngữ

Nếu câu có cả thời gian và địa điểm, trật tự phổ biến là:

Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + động từ + tân ngữ

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我学习汉语。 Wǒ xuéxí Hànyǔ. Tôi học tiếng Trung.
他喝茶。 Tā hē chá. Anh ấy uống trà.
我喜欢音乐。 Wǒ xǐhuan yīnyuè. Tôi thích âm nhạc.
她看电视。 Tā kàn diànshì. Cô ấy xem tivi.
我每天学习汉语。 Wǒ měitiān xuéxí Hànyǔ. Mỗi ngày tôi học tiếng Trung.
他今天去学校。 Tā jīntiān qù xuéxiào. Hôm nay anh ấy đến trường.
我明天看电影。 Wǒ míngtiān kàn diànyǐng. Ngày mai tôi xem phim.
她下午喝咖啡。 Tā xiàwǔ hē kāfēi. Buổi chiều cô ấy uống cà phê.
我今天在家看书。 Wǒ jīntiān zài jiā kàn shū. Hôm nay tôi đọc sách ở nhà.
他明天在学校学习汉语。 Tā míngtiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ. Ngày mai anh ấy học tiếng Trung ở trường.
我们晚上在饭店吃饭。 Wǒmen wǎnshang zài fàndiàn chīfàn. Buổi tối chúng tôi ăn cơm ở nhà hàng.
爸爸今天在北京工作。 Bàba jīntiān zài Běijīng gōngzuò. Hôm nay bố làm việc ở Bắc Kinh.
妹妹早上在家看电视。 Mèimei zǎoshang zài jiā kàn diànshì. Buổi sáng em gái xem tivi ở nhà.
老师现在在教室上课。 Lǎoshī xiànzài zài jiàoshì shàngkè. Bây giờ giáo viên đang dạy trong lớp.
我周末和朋友看电影。 Wǒ zhōumò hé péngyou kàn diànyǐng. Cuối tuần tôi xem phim cùng bạn.

Thành phần thời gian cũng có thể đứng đầu câu để nhấn mạnh thời điểm.

Cách sắp xếp Câu ví dụ Nghĩa tiếng Việt
Chủ ngữ đứng trước 我今天去学校。 Hôm nay tôi đến trường.
Thời gian đứng trước 今天我去学校。 Hôm nay tôi đến trường.
Chủ ngữ đứng trước 他明天回家。 Ngày mai anh ấy về nhà.
Thời gian đứng trước 明天他回家。 Ngày mai anh ấy về nhà.
Chủ ngữ đứng trước 我晚上看电视。 Buổi tối tôi xem tivi.
Thời gian đứng trước 晚上我看电视。 Buổi tối tôi xem tivi.
Chủ ngữ đứng trước 我星期一上课。 Thứ Hai tôi đi học.
Thời gian đứng trước 星期一我上课。 Thứ Hai tôi đi học.
Chủ ngữ đứng trước 我下午喝茶。 Buổi chiều tôi uống trà.
Thời gian đứng trước 下午我喝茶。 Buổi chiều tôi uống trà.

Cả hai cách sắp xếp đều đúng. Tuy nhiên, người mới nên ưu tiên cấu trúc chủ ngữ đứng trước để dễ ghi nhớ và hạn chế nhầm lẫn.

Cách sử dụng 是, 有 và 在

是, 有 và 在 là ba động từ cơ bản xuất hiện thường xuyên trong ngữ pháp HSK 1. Mặc dù đều có thể đứng sau chủ ngữ nhưng ba từ này thể hiện những ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

是 shì dùng để xác định danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch, ngày tháng hoặc mối quan hệ.

有 yǒu dùng để diễn đạt sự sở hữu hoặc sự tồn tại.

在 zài dùng để chỉ vị trí của người, đồ vật hoặc địa điểm thực hiện hành động.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我是学生。 Wǒ shì xuésheng. Tôi là học sinh.
她是老师。 Tā shì lǎoshī. Cô ấy là giáo viên.
他是中国人。 Tā shì Zhōngguó rén. Anh ấy là người Trung Quốc.
这是我的书。 Zhè shì wǒ de shū. Đây là sách của tôi.
今天是星期五。 Jīntiān shì xīngqīwǔ. Hôm nay là thứ Sáu.
我有一本书。 Wǒ yǒu yì běn shū. Tôi có một quyển sách.
她有三个朋友。 Tā yǒu sān ge péngyou. Cô ấy có ba người bạn.
我们家有四口人。 Wǒmen jiā yǒu sì kǒu rén. Gia đình chúng tôi có bốn người.
桌子上有一个杯子。 Zhuōzi shàng yǒu yí ge bēizi. Trên bàn có một chiếc cốc.
学校里有很多学生。 Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuésheng. Trong trường có rất nhiều học sinh.
他在家。 Tā zài jiā. Anh ấy ở nhà.
老师在教室里。 Lǎoshī zài jiàoshì lǐ. Giáo viên ở trong lớp học.
书在桌子上。 Shū zài zhuōzi shàng. Sách ở trên bàn.
我在学校学习汉语。 Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ. Tôi học tiếng Trung ở trường.
爸爸在北京工作。 Bàba zài Běijīng gōngzuò. Bố làm việc ở Bắc Kinh.

Người học cần chú ý không dùng 是 trước tính từ trong câu miêu tả thông thường.

Câu chưa đúng Câu đúng Nghĩa tiếng Việt
我是很好。 我很好。 Tôi rất khỏe.
他是很忙。 他很忙。 Anh ấy rất bận.
她是很高兴。 她很高兴。 Cô ấy rất vui.
今天天气是很热。 今天天气很热。 Thời tiết hôm nay rất nóng.
这个苹果是很大。 这个苹果很大。 Quả táo này rất to.
我的老师是很好。 我的老师很好。 Giáo viên của tôi rất tốt.
汉语是很难。 汉语很难。 Tiếng Trung rất khó.
这本书是很好。 这本书很好。 Quyển sách này rất hay.
她的衣服是很漂亮。 她的衣服很漂亮。 Quần áo của cô ấy rất đẹp.
北京是很大。 北京很大。 Bắc Kinh rất rộng lớn.

Cách sử dụng trợ từ 的

的 là trợ từ kết cấu được sử dụng phổ biến để biểu thị quan hệ sở hữu hoặc bổ nghĩa cho danh từ.

Cấu trúc cơ bản là:

Danh từ hoặc đại từ + 的 + danh từ

Thành phần đứng trước 的 thường là người sở hữu hoặc yếu tố bổ nghĩa. Danh từ đứng sau 的 là người hoặc đồ vật được nhắc tới.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
这是我的书。 Zhè shì wǒ de shū. Đây là sách của tôi.
那是老师的电脑。 Nà shì lǎoshī de diànnǎo. Kia là máy tính của giáo viên.
她是我的朋友。 Tā shì wǒ de péngyou. Cô ấy là bạn của tôi.
这是妈妈的杯子。 Zhè shì māma de bēizi. Đây là chiếc cốc của mẹ.
那是爸爸的车。 Nà shì bàba de chē. Kia là xe của bố.
他是王老师的学生。 Tā shì Wáng lǎoshī de xuésheng. Anh ấy là học sinh của thầy Vương.
这是你的名字吗? Zhè shì nǐ de míngzi ma? Đây có phải tên của bạn không?
那不是我的手机。 Nà bú shì wǒ de shǒujī. Kia không phải điện thoại của tôi.
我的汉语老师很好。 Wǒ de Hànyǔ lǎoshī hěn hǎo. Giáo viên tiếng Trung của tôi rất tốt.
姐姐的生日是五月十号。 Jiějie de shēngrì shì wǔ yuè shí hào. Sinh nhật chị gái là ngày 10 tháng 5.
他的家在北京。 Tā de jiā zài Běijīng. Nhà của anh ấy ở Bắc Kinh.
我们的学校很大。 Wǒmen de xuéxiào hěn dà. Trường của chúng tôi rất lớn.
你的汉语书在哪儿? Nǐ de Hànyǔ shū zài nǎr? Sách tiếng Trung của bạn ở đâu?
这是我朋友的照片。 Zhè shì wǒ péngyou de zhàopiàn. Đây là ảnh của bạn tôi.
那个人是他的哥哥。 Nà ge rén shì tā de gēge. Người kia là anh trai của anh ấy.

Khi nói về người thân gần gũi, 的 có thể được lược bỏ.

Cách có 的 Cách thường dùng Nghĩa tiếng Việt
我的妈妈 我妈妈 Mẹ tôi
我的爸爸 我爸爸 Bố tôi
我的哥哥 我哥哥 Anh trai tôi
我的姐姐 我姐姐 Chị gái tôi
我的弟弟 我弟弟 Em trai tôi
我的妹妹 我妹妹 Em gái tôi
他的妈妈 他妈妈 Mẹ anh ấy
她的爸爸 她爸爸 Bố cô ấy
你的哥哥 你哥哥 Anh trai bạn
王老师的妈妈 王老师的妈妈 Mẹ của thầy Vương

Lượng từ và cách diễn đạt số lượng

Trong tiếng Trung, số từ thường không đứng trực tiếp trước danh từ. Giữa số từ và danh từ cần có lượng từ phù hợp.

Cấu trúc:

Số từ + lượng từ + danh từ

Lượng từ Cách dùng Cụm từ ví dụ
Người và đồ vật thông thường 一个人
Sách, vở, tạp chí 一本书
Đồ uống đựng trong cốc 一杯茶
Vé, giấy, ảnh, bàn 一张票
Tiền hoặc đồ vật dạng miếng 十块钱
Đồ uống đựng trong chai 一瓶水
Quần áo hoặc sự việc 一件衣服
Cách gọi lịch sự đối với người 一位老师
Một số loài động vật 一只猫
Số người trong gia đình 三口人
Tuổi 十八岁
Giờ 八点
Phút 十分
Cửa hàng hoặc doanh nghiệp 一家商店
Phương tiện giao thông 一辆车

Các lượng từ trên được sử dụng trong câu hoàn chỉnh như sau:

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我有一个朋友。 Wǒ yǒu yí ge péngyou. Tôi có một người bạn.
她买了一本书。 Tā mǎi le yì běn shū. Cô ấy đã mua một quyển sách.
我想喝一杯茶。 Wǒ xiǎng hē yì bēi chá. Tôi muốn uống một cốc trà.
他有两张电影票。 Tā yǒu liǎng zhāng diànyǐng piào. Anh ấy có hai vé xem phim.
这个苹果三块钱。 Zhège píngguǒ sān kuài qián. Quả táo này giá ba tệ.
我买了一瓶水。 Wǒ mǎi le yì píng shuǐ. Tôi đã mua một chai nước.
妈妈买了一件衣服。 Māma mǎi le yí jiàn yīfu. Mẹ đã mua một bộ quần áo.
那位老师是中国人。 Nà wèi lǎoshī shì Zhōngguó rén. Giáo viên kia là người Trung Quốc.
我家有一只猫。 Wǒ jiā yǒu yì zhī māo. Nhà tôi có một con mèo.
我们家有四口人。 Wǒmen jiā yǒu sì kǒu rén. Gia đình chúng tôi có bốn người.
我今年二十岁。 Wǒ jīnnián èrshí suì. Năm nay tôi 20 tuổi.
我们八点上课。 Wǒmen bā diǎn shàngkè. Chúng tôi học lúc 8 giờ.
现在八点十分。 Xiànzài bā diǎn shí fēn. Bây giờ là 8 giờ 10 phút.
学校前面有一家商店。 Xuéxiào qiánmiàn yǒu yì jiā shāngdiàn. Phía trước trường có một cửa hàng.
他有一辆车。 Tā yǒu yí liàng chē. Anh ấy có một chiếc xe.

Cách nói thời gian, ngày tháng, tuổi và giá tiền

Cách diễn đạt thời gian, ngày tháng, tuổi và giá tiền thường xuất hiện trong hội thoại cũng như bài nghe HSK 1.

Khi nói ngày tháng, trật tự thông thường là:

Năm + tháng + ngày

Khi nói giờ, trật tự thường là:

Giờ + phút

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
现在三点。 Xiànzài sān diǎn. Bây giờ là 3 giờ.
现在八点半。 Xiànzài bā diǎn bàn. Bây giờ là 8 giờ rưỡi.
现在九点十分。 Xiànzài jiǔ diǎn shí fēn. Bây giờ là 9 giờ 10 phút.
我上午八点上课。 Wǒ shàngwǔ bā diǎn shàngkè. Tôi học lúc 8 giờ sáng.
他下午三点回家。 Tā xiàwǔ sān diǎn huí jiā. Anh ấy về nhà lúc 3 giờ chiều.
电影晚上七点开始。 Diànyǐng wǎnshang qī diǎn kāishǐ. Bộ phim bắt đầu lúc 7 giờ tối.
今天是星期五。 Jīntiān shì xīngqīwǔ. Hôm nay là thứ Sáu.
明天是八月一号。 Míngtiān shì bā yuè yí hào. Ngày mai là ngày 1 tháng 8.
我的生日是五月十号。 Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè shí hào. Sinh nhật tôi là ngày 10 tháng 5.
我今年二十岁。 Wǒ jīnnián èrshí suì. Năm nay tôi 20 tuổi.
妹妹今年八岁。 Mèimei jīnnián bā suì. Năm nay em gái 8 tuổi.
这个苹果三块钱。 Zhège píngguǒ sān kuài qián. Quả táo này giá 3 tệ.
那本书二十块钱。 Nà běn shū èrshí kuài qián. Quyển sách kia giá 20 tệ.
一杯咖啡十五块钱。 Yì bēi kāfēi shíwǔ kuài qián. Một cốc cà phê giá 15 tệ.
这张票多少钱? Zhè zhāng piào duōshao qián? Tấm vé này giá bao nhiêu?

Câu hỏi, phủ định và phó từ thường gặp trong ngữ pháp HSK 1

Sau khi nắm được cấu trúc câu cơ bản, người học cần hiểu cách đặt câu hỏi, phủ định thông tin và bổ sung sắc thái cho câu. Đây là nhóm kiến thức được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp tiếng Trung cơ bản.

Câu hỏi với 吗, 呢 và đại từ nghi vấn

吗 được thêm vào cuối câu trần thuật để tạo câu hỏi có hoặc không.

Cấu trúc:

Câu trần thuật + 吗?

呢 thường được sử dụng để hỏi lại về một người hoặc sự việc đã được nhắc đến.

Đại từ nghi vấn đứng tại đúng vị trí của thông tin cần hỏi.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
你是学生吗? Nǐ shì xuésheng ma? Bạn là học sinh phải không?
他在家吗? Tā zài jiā ma? Anh ấy có ở nhà không?
你喜欢汉语吗? Nǐ xǐhuan Hànyǔ ma? Bạn có thích tiếng Trung không?
她有哥哥吗? Tā yǒu gēge ma? Cô ấy có anh trai không?
今天是星期一吗? Jīntiān shì xīngqīyī ma? Hôm nay có phải thứ Hai không?
我很好,你呢? Wǒ hěn hǎo, nǐ ne? Tôi rất khỏe, còn bạn?
我喜欢喝茶,你呢? Wǒ xǐhuan hē chá, nǐ ne? Tôi thích uống trà, còn bạn?
他在学校,老师呢? Tā zài xuéxiào, lǎoshī ne? Anh ấy ở trường, còn giáo viên thì sao?
你叫什么名字? Nǐ jiào shénme míngzi? Bạn tên là gì?
他是谁? Tā shì shéi? Anh ấy là ai?
你去哪儿? Nǐ qù nǎr? Bạn đi đâu?
这是什么? Zhè shì shénme? Đây là cái gì?
你几岁? Nǐ jǐ suì? Bạn mấy tuổi?
这个多少钱? Zhège duōshao qián? Cái này giá bao nhiêu?
现在几点? Xiànzài jǐ diǎn? Bây giờ là mấy giờ?

Một số đại từ nghi vấn cần ghi nhớ gồm:

Từ nghi vấn Ý nghĩa Câu ví dụ
Ai 他是谁?
什么 Cái gì 你喜欢什么?
Nào 哪本书是你的?
哪儿 Ở đâu 你去哪儿?
Mấy 你几岁?
多少 Bao nhiêu 这个多少钱?
怎么 Làm thế nào 这个字怎么读?
怎么样 Như thế nào 今天天气怎么样?
什么时候 Khi nào 你什么时候回家?
为什么 Tại sao 你为什么学习汉语?

Câu hỏi chính phản với dạng A 不 A

Ngoài 吗, người học có thể đặt câu hỏi bằng cách lặp lại động từ hoặc tính từ theo dạng khẳng định và phủ định.

Cấu trúc:

Động từ + 不 + động từ

Tính từ + 不 + tính từ

Với 有, dạng câu hỏi là:

有没有

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
你是不是学生? Nǐ shì bú shì xuésheng? Bạn có phải là học sinh không?
他在不在家? Tā zài bú zài jiā? Anh ấy có ở nhà không?
你有没有汉语书? Nǐ yǒu méiyǒu Hànyǔ shū? Bạn có sách tiếng Trung không?
你去不去学校? Nǐ qù bú qù xuéxiào? Bạn có đến trường không?
你喜欢不喜欢咖啡? Nǐ xǐhuan bù xǐhuan kāfēi? Bạn có thích cà phê không?
你会不会说汉语? Nǐ huì bú huì shuō Hànyǔ? Bạn có biết nói tiếng Trung không?
你想不想看电影? Nǐ xiǎng bù xiǎng kàn diànyǐng? Bạn có muốn xem phim không?
你要不要喝茶? Nǐ yào bú yào hē chá? Bạn có muốn uống trà không?
你忙不忙? Nǐ máng bù máng? Bạn có bận không?
这个苹果大不大? Zhège píngguǒ dà bú dà? Quả táo này có to không?
今天天气冷不冷? Jīntiān tiānqì lěng bù lěng? Thời tiết hôm nay có lạnh không?
这本书贵不贵? Zhè běn shū guì bú guì? Quyển sách này có đắt không?
老师来不来? Lǎoshī lái bù lái? Giáo viên có đến không?
你吃不吃米饭? Nǐ chī bù chī mǐfàn? Bạn có ăn cơm không?
他认识不认识你? Tā rènshi bù rènshi nǐ? Anh ấy có quen bạn không?

Không nên sử dụng 吗 ở cuối câu hỏi chính phản vì bản thân cấu trúc A 不 A đã mang ý nghĩa nghi vấn.

Câu chưa phù hợp Câu phù hợp
你是不是学生吗? 你是不是学生?
他在不在家吗? 他在不在家?
你有没有书吗? 你有没有书?
你去不去学校吗? 你去不去学校?
你喜欢不喜欢汉语吗? 你喜欢不喜欢汉语?
你会不会说汉语吗? 你会不会说汉语?
你忙不忙吗? 你忙不忙?
天气冷不冷吗? 天气冷不冷?
这本书贵不贵吗? 这本书贵不贵?
他来不来吗? 他来不来?

Câu hỏi lựa chọn với 还是

还是 được dùng trong câu hỏi lựa chọn, tương đương với từ hay hoặc trong tiếng Việt.

Cấu trúc:

Lựa chọn thứ nhất + 还是 + lựa chọn thứ hai

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
你喝茶还是咖啡? Nǐ hē chá háishi kāfēi? Bạn uống trà hay cà phê?
你吃米饭还是面条? Nǐ chī mǐfàn háishi miàntiáo? Bạn ăn cơm hay mì?
你今天去还是明天去? Nǐ jīntiān qù háishi míngtiān qù? Bạn đi hôm nay hay ngày mai?
他是老师还是学生? Tā shì lǎoshī háishi xuésheng? Anh ấy là giáo viên hay học sinh?
你喜欢红色还是白色? Nǐ xǐhuan hóngsè háishi báisè? Bạn thích màu đỏ hay màu trắng?
你去北京还是上海? Nǐ qù Běijīng háishi Shànghǎi? Bạn đi Bắc Kinh hay Thượng Hải?
你坐飞机还是坐火车? Nǐ zuò fēijī háishi zuò huǒchē? Bạn đi máy bay hay tàu hỏa?
这是你的书还是他的书? Zhè shì nǐ de shū háishi tā de shū? Đây là sách của bạn hay của anh ấy?
你上午上课还是下午上课? Nǐ shàngwǔ shàngkè háishi xiàwǔ shàngkè? Bạn học buổi sáng hay buổi chiều?
你想看电影还是看电视? Nǐ xiǎng kàn diànyǐng háishi kàn diànshì? Bạn muốn xem phim hay xem tivi?
她是中国人还是越南人? Tā shì Zhōngguó rén háishi Yuènán rén? Cô ấy là người Trung Quốc hay Việt Nam?
你要这本还是那本? Nǐ yào zhè běn háishi nà běn? Bạn muốn quyển này hay quyển kia?

Phân biệt cách dùng 不 và 没

不 và 没 đều thể hiện ý nghĩa phủ định nhưng được sử dụng trong những hoàn cảnh khác nhau.

不 thường phủ định thói quen, sở thích, trạng thái, hành động ở hiện tại hoặc tương lai.

没 thường phủ định hành động chưa xảy ra hoặc đã không xảy ra.

没有 được dùng để phủ định sự sở hữu hoặc sự tồn tại.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我不喝咖啡。 Wǒ bù hē kāfēi. Tôi không uống cà phê.
他不喜欢看电视。 Tā bù xǐhuan kàn diànshì. Anh ấy không thích xem tivi.
我明天不去学校。 Wǒ míngtiān bú qù xuéxiào. Ngày mai tôi không đến trường.
她不是老师。 Tā bú shì lǎoshī. Cô ấy không phải giáo viên.
今天不冷。 Jīntiān bù lěng. Hôm nay không lạnh.
我每天不喝茶。 Wǒ měitiān bù hē chá. Mỗi ngày tôi không uống trà.
他现在不在家。 Tā xiànzài bú zài jiā. Bây giờ anh ấy không ở nhà.
我没吃饭。 Wǒ méi chīfàn. Tôi chưa ăn cơm.
他昨天没来。 Tā zuótiān méi lái. Hôm qua anh ấy không đến.
我还没写名字。 Wǒ hái méi xiě míngzi. Tôi vẫn chưa viết tên.
她没看电影。 Tā méi kàn diànyǐng. Cô ấy đã không xem phim.
我们昨天没去学校。 Wǒmen zuótiān méi qù xuéxiào. Hôm qua chúng tôi không đến trường.
我没有电脑。 Wǒ méiyǒu diànnǎo. Tôi không có máy tính.
他没有钱。 Tā méiyǒu qián. Anh ấy không có tiền.
桌子上没有书。 Zhuōzi shàng méiyǒu shū. Trên bàn không có sách.

Từ phủ định Trường hợp sử dụng Ví dụ
Thói quen 我不喝咖啡。
Sở thích 我不喜欢音乐。
Trạng thái hiện tại 我不忙。
Hành động tương lai 我明天不去。
Phủ định 是 她不是老师。
Hành động chưa xảy ra 我没吃饭。
Hành động không xảy ra trong quá khứ 他昨天没来。
Diễn đạt vẫn chưa 我还没看。
没有 Không sở hữu 我没有电脑。
没有 Không tồn tại 房间里没有人。

Người học cần ghi nhớ không sử dụng 不有. Cấu trúc đúng để diễn đạt không có là 没有.

Cách sử dụng 很, 也, 都, 太 và 还

很 thường đứng trước tính từ.

也 có nghĩa là cũng, thường đứng trước động từ hoặc tính từ.

都 có nghĩa là đều hoặc tất cả, thường đứng sau chủ ngữ.

太 thường kết hợp với 了 để diễn đạt mức độ cao.

还 có thể mang nghĩa vẫn, còn hoặc thêm nữa.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
她很好。 Tā hěn hǎo. Cô ấy rất khỏe.
今天天气很热。 Jīntiān tiānqì hěn rè. Thời tiết hôm nay rất nóng.
我的学校很大。 Wǒ de xuéxiào hěn dà. Trường của tôi rất lớn.
他也学习汉语。 Tā yě xuéxí Hànyǔ. Anh ấy cũng học tiếng Trung.
我喜欢音乐,她也喜欢音乐。 Wǒ xǐhuan yīnyuè, tā yě xǐhuan yīnyuè. Tôi thích âm nhạc, cô ấy cũng thích âm nhạc.
我们都是学生。 Wǒmen dōu shì xuésheng. Chúng tôi đều là học sinh.
他们都在家。 Tāmen dōu zài jiā. Họ đều ở nhà.
我的朋友都很好。 Wǒ de péngyou dōu hěn hǎo. Bạn bè của tôi đều rất tốt.
太好了! Tài hǎo le! Tốt quá!
今天太热了。 Jīntiān tài rè le. Hôm nay nóng quá.
这本书太贵了。 Zhè běn shū tài guì le. Quyển sách này đắt quá.
这个苹果太大了。 Zhège píngguǒ tài dà le. Quả táo này to quá.
我还想喝一杯茶。 Wǒ hái xiǎng hē yì bēi chá. Tôi còn muốn uống thêm một cốc trà.
他还在学校。 Tā hái zài xuéxiào. Anh ấy vẫn còn ở trường.
我还没吃饭。 Wǒ hái méi chīfàn. Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Phó từ Vị trí phổ biến Ý nghĩa
Trước tính từ Rất
Trước động từ hoặc tính từ Cũng
Sau chủ ngữ và trước động từ Đều, tất cả
Trước tính từ và thường đi với 了 Quá
Trước động từ hoặc tính từ Vẫn, còn, thêm nữa

Động từ năng nguyện 会, 能, 想 và 要

Động từ năng nguyện đứng trước động từ chính để thể hiện khả năng, điều kiện, mong muốn hoặc ý định.

会 thường diễn đạt khả năng có được sau khi học tập hoặc rèn luyện.

能 thường diễn đạt khả năng do điều kiện khách quan hoặc sự cho phép.

想 thể hiện mong muốn hoặc dự định.

要 thể hiện nhu cầu, ý muốn hoặc quyết định.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我会说汉语。 Wǒ huì shuō Hànyǔ. Tôi biết nói tiếng Trung.
她会写汉字。 Tā huì xiě Hànzì. Cô ấy biết viết chữ Hán.
他会开车。 Tā huì kāichē. Anh ấy biết lái xe.
你会不会游泳? Nǐ huì bú huì yóuyǒng? Bạn có biết bơi không?
我能坐这儿吗? Wǒ néng zuò zhèr ma? Tôi có thể ngồi ở đây không?
今天我不能去。 Jīntiān wǒ bù néng qù. Hôm nay tôi không thể đi.
你能帮助我吗? Nǐ néng bāngzhù wǒ ma? Bạn có thể giúp tôi không?
他今天能来。 Tā jīntiān néng lái. Hôm nay anh ấy có thể đến.
我想喝茶。 Wǒ xiǎng hē chá. Tôi muốn uống trà.
他想去中国。 Tā xiǎng qù Zhōngguó. Anh ấy muốn đi Trung Quốc.
我们想看电影。 Wǒmen xiǎng kàn diànyǐng. Chúng tôi muốn xem phim.
你想不想学习汉语? Nǐ xiǎng bù xiǎng xuéxí Hànyǔ? Bạn có muốn học tiếng Trung không?
我要一杯咖啡。 Wǒ yào yì bēi kāfēi. Tôi muốn một cốc cà phê.
我要买一本书。 Wǒ yào mǎi yì běn shū. Tôi muốn mua một quyển sách.
你要不要吃饭? Nǐ yào bú yào chīfàn? Bạn có muốn ăn cơm không?

Cách sử dụng trợ từ 了

了 thường được dùng để diễn đạt hành động đã hoàn thành hoặc sự thay đổi của trạng thái.

Khi 了 đứng sau động từ, nó thường nhấn mạnh hành động đã được thực hiện.

Khi 了 đứng cuối câu, nó thường thể hiện một trạng thái mới hoặc sự thay đổi.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我吃饭了。 Wǒ chīfàn le. Tôi ăn cơm rồi.
他回家了。 Tā huí jiā le. Anh ấy về nhà rồi.
我买了一本书。 Wǒ mǎi le yì běn shū. Tôi đã mua một quyển sách.
她喝了一杯茶。 Tā hē le yì bēi chá. Cô ấy đã uống một cốc trà.
我看了那本书。 Wǒ kàn le nà běn shū. Tôi đã đọc quyển sách kia.
老师来了。 Lǎoshī lái le. Giáo viên đến rồi.
下雨了。 Xiàyǔ le. Trời mưa rồi.
天气冷了。 Tiānqì lěng le. Thời tiết trở lạnh rồi.
我二十岁了。 Wǒ èrshí suì le. Tôi 20 tuổi rồi.
他不在家了。 Tā bú zài jiā le. Anh ấy không còn ở nhà nữa.
我会说汉语了。 Wǒ huì shuō Hànyǔ le. Tôi đã biết nói tiếng Trung rồi.
电影开始了。 Diànyǐng kāishǐ le. Bộ phim bắt đầu rồi.
妈妈做饭了。 Māma zuòfàn le. Mẹ nấu cơm rồi.
商店关门了。 Shāngdiàn guānmén le. Cửa hàng đóng cửa rồi.
他去学校了。 Tā qù xuéxiào le. Anh ấy đến trường rồi.

Người học không nên tự động thêm 了 vào mọi câu có thời gian trong quá khứ. Những từ như 昨天 không bắt buộc câu phải có 了. Việc sử dụng 了 phụ thuộc vào việc người nói có muốn nhấn mạnh sự hoàn thành hoặc thay đổi hay không.

Cấu trúc mở rộng và phương pháp vận dụng ngữ pháp HSK 1

Ngoài các cấu trúc cơ bản, người học nên làm quen với cách diễn đạt vị trí, chuỗi hành động và các lỗi thường gặp. Đây là bước giúp người học chuyển từ ghi nhớ công thức sang sử dụng ngữ pháp tiếng Trung trong giao tiếp.

Cách diễn đạt vị trí với 上, 下, 里, 前面 và 后面

Các từ chỉ phương vị thường đứng sau danh từ địa điểm.

Cấu trúc:

Danh từ + từ chỉ phương vị

Khi diễn đạt vị trí của người hoặc đồ vật, người học sử dụng 在.

Khi diễn đạt sự tồn tại của người hoặc đồ vật tại một địa điểm, người học sử dụng 有.

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
书在桌子上。 Shū zài zhuōzi shàng. Sách ở trên bàn.
猫在椅子下。 Māo zài yǐzi xià. Con mèo ở dưới ghế.
老师在教室里。 Lǎoshī zài jiàoshì lǐ. Giáo viên ở trong lớp học.
电脑在房间里。 Diànnǎo zài fángjiān lǐ. Máy tính ở trong phòng.
学校前面有一家商店。 Xuéxiào qiánmiàn yǒu yì jiā shāngdiàn. Phía trước trường có một cửa hàng.
我家后面有一个医院。 Wǒ jiā hòumiàn yǒu yí ge yīyuàn. Phía sau nhà tôi có một bệnh viện.
杯子在桌子上。 Bēizi zài zhuōzi shàng. Chiếc cốc ở trên bàn.
桌子上有一本书。 Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū. Trên bàn có một quyển sách.
房间里有两个人。 Fángjiān lǐ yǒu liǎng ge rén. Trong phòng có hai người.
学校里没有商店。 Xuéxiào lǐ méiyǒu shāngdiàn. Trong trường không có cửa hàng.
朋友在我旁边。 Péngyou zài wǒ pángbiān. Người bạn ở bên cạnh tôi.
饭店在学校左边。 Fàndiàn zài xuéxiào zuǒbian. Nhà hàng ở bên trái trường học.
商店在医院右边。 Shāngdiàn zài yīyuàn yòubian. Cửa hàng ở bên phải bệnh viện.
银行在哪儿? Yínháng zài nǎr? Ngân hàng ở đâu?
我在家里看电视。 Wǒ zài jiālǐ kàn diànshì. Tôi xem tivi ở nhà.

Người học cần phân biệt hai cấu trúc:

Người hoặc đồ vật + 在 + địa điểm

Địa điểm + 有 + người hoặc đồ vật

Cấu trúc với 在 Cấu trúc với 有
书在桌子上。 桌子上有一本书。
老师在教室里。 教室里有一位老师。
猫在椅子下。 椅子下有一只猫。
学生在学校里。 学校里有很多学生。
杯子在桌子上。 桌子上有一个杯子。
电脑在房间里。 房间里有一台电脑。
朋友在我家。 我家有一个朋友。
妈妈在厨房里。 厨房里有妈妈。
车在学校前面。 学校前面有一辆车。
商店在医院后面。 医院后面有一家商店。

Cấu trúc có hai động từ liên tiếp

Trong tiếng Trung, một câu có thể có hai hoặc nhiều động từ liên tiếp. Các động từ thường thể hiện mục đích, phương tiện hoặc chuỗi hành động.

Cấu trúc chỉ mục đích:

Chủ ngữ + 去 hoặc 来 + địa điểm + động từ

Cấu trúc chỉ phương tiện:

Chủ ngữ + 坐 + phương tiện + 去 hoặc 来 + địa điểm

Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
我去学校学习汉语。 Wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ. Tôi đến trường học tiếng Trung.
他来我家吃饭。 Tā lái wǒ jiā chīfàn. Anh ấy đến nhà tôi ăn cơm.
妈妈去商店买东西。 Māma qù shāngdiàn mǎi dōngxi. Mẹ đến cửa hàng mua đồ.
我们去饭店吃饭。 Wǒmen qù fàndiàn chīfàn. Chúng tôi đến nhà hàng ăn cơm.
我坐飞机去北京。 Wǒ zuò fēijī qù Běijīng. Tôi đi máy bay đến Bắc Kinh.
她坐公共汽车去学校。 Tā zuò gōnggòng qìchē qù xuéxiào. Cô ấy đi xe buýt đến trường.
他来中国学习汉语。 Tā lái Zhōngguó xuéxí Hànyǔ. Anh ấy đến Trung Quốc học tiếng Trung.
我回家看书。 Wǒ huí jiā kàn shū. Tôi về nhà đọc sách.
朋友来学校找我。 Péngyou lái xuéxiào zhǎo wǒ. Người bạn đến trường tìm tôi.
爸爸去医院看医生。 Bàba qù yīyuàn kàn yīshēng. Bố đến bệnh viện khám bác sĩ.
我们去电影院看电影。 Wǒmen qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng. Chúng tôi đến rạp xem phim.
老师来教室上课。 Lǎoshī lái jiàoshì shàngkè. Giáo viên đến lớp dạy học.
我去朋友家喝茶。 Wǒ qù péngyou jiā hē chá. Tôi đến nhà bạn uống trà.
他坐火车去上海。 Tā zuò huǒchē qù Shànghǎi. Anh ấy đi tàu hỏa đến Thượng Hải.
妹妹去学校看老师。 Mèimei qù xuéxiào kàn lǎoshī. Em gái đến trường gặp giáo viên.

Học ngữ pháp theo mẫu câu và chủ đề giao tiếp

Người học nên bắt đầu từ một câu mẫu và thay đổi từng thành phần để tạo ra nhiều câu mới. Phương pháp này giúp hiểu rõ vị trí của từ và tránh học công thức một cách máy móc.

Nội dung thay đổi Câu ví dụ Nghĩa tiếng Việt
Câu mẫu 我在学校学习汉语。 Tôi học tiếng Trung ở trường.
Thay địa điểm 我在家学习汉语。 Tôi học tiếng Trung ở nhà.
Thay chủ ngữ 他在学校学习汉语。 Anh ấy học tiếng Trung ở trường.
Thêm thời gian 我今天在学校学习汉语。 Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.
Thay động từ 我在学校看书。 Tôi đọc sách ở trường.
Thay tân ngữ 我在学校学习英语。 Tôi học tiếng Anh ở trường.
Đổi sang phủ định 我不在学校学习汉语。 Tôi không học tiếng Trung ở trường.
Đổi sang câu hỏi 你在学校学习汉语吗? Bạn có học tiếng Trung ở trường không?
Dùng từ nghi vấn 你在哪儿学习汉语? Bạn học tiếng Trung ở đâu?
Thêm phó từ 也 他也在学校学习汉语。 Anh ấy cũng học tiếng Trung ở trường.
Thêm phó từ 都 我们都在学校学习汉语。 Chúng tôi đều học tiếng Trung ở trường.
Dùng động từ năng nguyện 我想在学校学习汉语。 Tôi muốn học tiếng Trung ở trường.
Dùng 会 我会说一点儿汉语。 Tôi biết nói một chút tiếng Trung.
Dùng 了 我在学校学习汉语了。 Tôi đã bắt đầu học tiếng Trung ở trường rồi.
Thay thời gian 我明天在学校学习汉语。 Ngày mai tôi học tiếng Trung ở trường.

Người học cũng có thể chia mẫu câu theo chủ đề giao tiếp.

Chủ đề Câu mẫu
Giới thiệu tên 我叫李明。
Giới thiệu quốc tịch 我是越南人。
Giới thiệu nghề nghiệp 我是学生。
Nói về gia đình 我家有四口人。
Nói về sở thích 我喜欢看电影。
Hỏi địa điểm 学校在哪儿?
Hỏi thời gian 现在几点?
Nói về khả năng 我会说汉语。
Nói về mong muốn 我想去中国。
Nói về hoạt động hằng ngày 我每天学习汉语。
Nói về quá khứ 我昨天没去学校。
Nói về kế hoạch 我明天去北京。
Nói về giá tiền 这本书多少钱?
Gọi đồ uống 我要一杯咖啡。
Hỏi lựa chọn 你喝茶还是咖啡?

Những lỗi ngữ pháp HSK 1 thường gặp

Người mới thường mắc lỗi do dịch trực tiếp từ tiếng Việt sang tiếng Trung hoặc chưa ghi nhớ đúng vị trí của các thành phần.

Câu sai Câu đúng Nguyên nhân
我学习今天汉语。 我今天学习汉语。 Thời gian cần đứng trước động từ
我是很好。 我很好。 Không dùng 是 trực tiếp trước tính từ
我不有电脑。 我没有电脑。 Phủ định 有 bằng 没有
我有一书。 我有一本书。 Thiếu lượng từ 本
他学校在。 他在学校。 在 đứng trước địa điểm
我去明天北京。 我明天去北京。 Thời gian đứng trước động từ
你是谁吗? 你是谁? Câu có từ nghi vấn không cần 吗
你是不是学生吗? 你是不是学生? Câu chính phản không dùng 吗
我也都是学生。 我也是学生。 Không dùng 都 khi chỉ có một chủ thể
我昨天不去学校。 我昨天没去学校。 Hành động quá khứ thường phủ định bằng 没
桌子在一本书上。 桌子上有一本书。 Dùng sai cấu trúc tồn tại
我喝茶很喜欢。 我很喜欢喝茶。 很 đứng trước động từ tâm lý 喜欢
他有在家。 他在家。 Không dùng 有 trước 在
我想一杯咖啡。 我想喝一杯咖啡。 Sau 想 cần có động từ chính
她会汉语。 她会说汉语。 会 cần đi với động từ thể hiện kỹ năng

Bài tập tổng hợp ngữ pháp HSK 1

Bài tập dưới đây giúp người học kiểm tra khả năng sắp xếp câu, lựa chọn từ và sửa lỗi.

>>> Xem thêm: Đề thi HSK 1 file PDF có kèm file nghe

Dạng bài Đề bài Đáp án
Sắp xếp câu 汉语|我|学习 我学习汉语。
Sắp xếp câu 今天|他|学校|去 他今天去学校。
Sắp xếp câu 在家|我|看书 我在家看书。
Điền từ 我___学生。 我是学生。
Điền từ 他___北京。 他在北京。
Điền từ 我___一本书。 我有一本书。
Điền lượng từ 一___书 一本书
Điền lượng từ 三___茶 三杯茶
Chọn 不 hoặc 没 我明天___去学校。 我明天不去学校。
Chọn 不 hoặc 没 我昨天___去学校。 我昨天没去学校。
Đặt câu hỏi 他是老师。 他是老师吗?
Dùng từ nghi vấn 他是王老师。 他是谁?
Dùng A 不 A 你喜欢汉语。 你喜欢不喜欢汉语?
Dùng 还是 茶|咖啡 你喝茶还是咖啡?
Sửa lỗi 我是不忙。 我不忙。

>>> Xem thêm: Phiếu làm bài thi HSK 1

Câu tiếng Việt Đáp án tiếng Trung
Tôi là học sinh. 我是学生。
Tôi có một quyển sách. 我有一本书。
Anh ấy ở nhà. 他在家。
Hôm nay tôi học tiếng Trung. 我今天学习汉语。
Bạn có thích cà phê không? 你喜欢咖啡吗?
Anh ấy là ai? 他是谁?
Bây giờ là mấy giờ? 现在几点?
Hôm qua tôi không đến trường. 我昨天没去学校。
Ngày mai tôi không đi Bắc Kinh. 我明天不去北京。
Tôi biết nói tiếng Trung. 我会说汉语。
Tôi muốn uống trà. 我想喝茶。
Trên bàn có một quyển sách. 桌子上有一本书。
Sách ở trên bàn. 书在桌子上。
Bạn uống trà hay cà phê? 你喝茶还是咖啡?
Giáo viên đến rồi. 老师来了。

Ngữ pháp HSK 1 không quá phức tạp nhưng là nền tảng quyết định khả năng học lên các trình độ tiếp theo. Khi hiểu rõ trật tự câu, cách dùng 是, 有, 在, câu hỏi, câu phủ định, lượng từ, phó từ và động từ năng nguyện, người học có thể chủ động tạo ra nhiều câu giao tiếp cơ bản.

Thay vì học thuộc từng công thức riêng lẻ, người học nên luyện bằng câu hoàn chỉnh, thay đổi từng thành phần và đặt câu theo các chủ đề quen thuộc. Việc thường xuyên đọc thành tiếng, viết lại câu và sửa lỗi sẽ giúp kiến thức được ghi nhớ lâu hơn.

Người học muốn xây dựng nền tảng tiếng Trung bài bản có thể kết hợp học ngữ pháp với từ vựng HSK 1, phát âm, nghe hiểu và giao tiếp theo lộ trình tại THANHMAIHSK. Khi các kỹ năng được phát triển đồng đều ngay từ trình độ đầu tiên, quá trình học và luyện thi HSK ở những cấp độ tiếp theo sẽ trở nên thuận lợi hơn.

Sau khi các bạn đã học xong các chủ điểm quan trong của HSK 1, tiếp theo các bạn có thể học lên các chủ điểm ngữ pháp HSK cao hơn như sau:

    ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

      ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN