Thành ngữ tiếng Trung: Giải thích về câu Cẩn tắc vô ưu

Cẩn tắc vô ưu là câu thành ngữ mà chúng ta vẫn thường sử dụng cả tiếng Việt và tiếng Trung cũng rất hay xuất hiện. Cùng Thanhmaihsk học thành ngữ tiếng Trung qua bài viết giải thích về câu Cẩn tắc vô ưu này nhé!

Giải thích về câu Cẩn tắc vô ưu

Ý nghĩa câu thành ngữ Cẩn tắc vô ưu
Ý nghĩa câu thành ngữ Cẩn tắc vô ưu

Tiếng Trung: 有备无患 /yǒu bèi wú huàn/

Câu này vốn được trích trong câu nói cổ xưa với nguyên văn là “谨则无忧,忍则无辱,静则常安,俭则常足”

/jǐn zé wú yōu, rěn zé wú rǔ, jìng zé cháng ān, jiǎn zé cháng zú/

Tạm dịch là: cẩn thận thì không phải lo lắng, nhẫn nại thì không phải nhục nhã, bình tĩnh thì thường yên ổn, tiết kiệm thì thường sung túc.

Tuy nhiên, người Trung Quốc lại ít sử dụng câu này và thay vào đó, họ dùng câu thành ngữ 有备无患 nhiều hơn nên phổ biến hơn. Ngắn gọn mà vẫn hàm chứa được ý cần diễn đạt.

Nghĩa: cẩn thận thì về sau không phải lo lắng, có sự phòng bị từ trước thì sẽ không lo gặp tai họa. Cho dù đó là công việc quản lý, công việc khác hay cuộc sống, học tập, v.v., chỉ khi kế hoạch được lập càng chi tiết và chuẩn bị đầy đủ, chắc chắn, bạn mới có thể nắm bắt cơ hội, chủ động và đạt được mục tiêu một cách suôn sẻ hơn.

Từ trái nghĩa: 措手不及、临阵磨枪、临渴掘井等

Từ đồng nghĩa: 居安思危, 积谷防饥, 未雨绸缪, 防患于未然, 早为之所, 以防万一, 防患未然, 有恃无恐, 器二不匮, 养儿防老, 预加防备, 曲突徒薪, 以防不测, 曲突徙薪, 备而不用, 未焚徙薪, 未寒积薪

Ví dụ:

有了水库,雨天可以蓄水,旱天可以灌溉,可说是有备无患了。
居安思危危自小,有备无患患可除。

Câu chuyện về nguồn gốc thành ngữ Cẩn tắc vô ưu

Vào thời Xuân Thu, Tấn Mãn trở thành thủ lĩnh của Trung Nguyên. Một năm nọ, mười hai hoàng tử Tống, Tề, Tấn, Ngụy chuẩn bị hợp lực tấn công nước Trịnh. Trịnh là một nước nhỏ, không thể chống chọi được với sự tấn công của quá nhiều nước nên đã cầu cứu nước Tấn. Tấn Điệu Công đồng ý và các nước khác ngừng cuộc tấn công vào nước Trịnh.

Để cảm ơn sự giúp đỡ của nước Tấn, nước Tống đã tặng cho nước này nhiều phương tiện quân sự, nhạc cụ và ca nữ. Vua nước Tấn muốn tặng một nửa số ca nữ và nhạc cụ mà ông có được cho người anh hùng Ngụy Giáng, nói rằng: “Ngươi đã dạy ta giảng hòa với Rồng Di (một dân tộc thiểu số ở phía tây bắc), để ta có thể ổn định được miền Trung. Bình nguyên các nước để ta làm thủ lĩnh. Mối quan hệ của chúng ta với hoàng tử của các quốc gia cũng được điều phối và hài hòa như âm nhạc. Bây giờ ta phải tận hưởng những món quà từ nước Tống với ngươi.

Ngụy Giáng đứng trước với phần thưởng lần này của quốc vương, ông không sẵn sàng nhận nó, thay vào đó, ông thuyết phục quốc vương nói: “Khi nước nhà đã ổn định và hạnh phúc, phải luôn xem xét những nguy hiểm và khó khăn có thể phát sinh trong tương lai, để chúng ta có thể chuẩn bị trước đầy đủ, nếu chúng ta chuẩn bị đầy đủ, chúng ta có thể tránh được tai họa.”

Tấn Điệu Công nhận ra rằng Ngụy Giáng rất nhìn xa trông rộng về chính trị và khen ông ta: “Đúng, ngươi nói rất đúng”, sau đó liền đưa trả ca nữ về nước Trịnh.

Cuối cùng, dưới sự phò tá của Ngụy Giáng, Tấn Điệu Công phát triển nước Tấn thành một cường quốc, sự nghiệp thống trị nước Tấn cũng được hoàn thành một cách thuận lợi.

Các bạn đã hiểu về câu thành ngữ “Cẩn tắc vô ưu” này chưa? Đây là câu cũng rất hay gặp trong các bài đọc HSK đấy nhé! Vậy nên ngoài việc học từ chính bạn cũng nên xem cả một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa để mở rộng từ vựng của mình nhé