Khi học tiếng Trung, một trong những câu hỏi cơ bản mà người học thường gặp là: Việt Nam trong tiếng Trung viết như thế nào?, đọc ra sao?, và được sử dụng trong những ngữ cảnh nào?. Đây không chỉ là kiến thức nền tảng mà còn xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp, học tập, du học, thương mại và văn hóa.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Việt Nam trong tiếng Trung một cách chi tiết – dễ hiểu – có ví dụ minh họa, phù hợp cho người mới học tiếng Trung đến trình độ trung cấp.

Tổng quan về chữ Việt Nam trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, “Việt Nam” được viết bằng hai chữ Hán: 越南.
- Chữ Hán: 越南
- Phiên âm Pinyin: /Yuènán/
- Âm Hán Việt: Việt Nam

Cấu trúc của từ này gồm chữ Việt (越) và chữ Nam (南). Đây là tên gọi chính thức được sử dụng rộng rãi trong tất cả các văn bản, báo chí và giao tiếp hằng ngày tại các nước sử dụng tiếng Hán.
Ý nghĩ về chữ Việt Nam trong tiếng Trung
Việt Nam, trong tiếng Trung là 越南 (Yuènán), gồm hai chữ Hán:
- 越 (Yuè): Có nghĩa là “vượt qua” hoặc “bước qua”, mang ý nghĩa của sự chuyển động và sự phát triển.
- 南 (Nán): Nghĩa là “phía Nam”, chỉ hướng địa lý.
Từ vựng liên quan đến Việt Nam trong tiếng Trung
Dưới đây là những từ vựng rất hay gặp khi nói về Việt Nam trong tiếng Trung:
Quốc gia – con người
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 越南 | Yuè Nán | Việt Nam |
| 越南人 | Yuè Nán rén | Người Việt Nam |
| 越南语 | Yuè Nán yǔ | Tiếng Việt |
| 越南文化 | Yuè Nán wénhuà | Văn hóa Việt Nam |
| 越南历史 | Yuè Nán lìshǐ | Lịch sử Việt Nam |
Địa lý – hành chính
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 越南北部 | Yuè Nán běibù | Miền Bắc Việt Nam |
| 越南南部 | Yuè Nán nánbù | Miền Nam Việt Nam |
| 越南中部 | Yuè Nán zhōngbù | Miền Trung Việt Nam |
| 河内 | Hé Nèi | Hà Nội |
| 胡志明市 | Hú Zhì Míng Shì | TP. Hồ Chí Minh |
>>> Xem thêm: 34 tỉnh thành phố Việt Nam bằng tiếng Trung
Địa danh du lịch nổi tiếng

| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 下龙湾 | Xiàlóng Wān | Vịnh Hạ Long |
| 会安古镇 | Huì’ān Gǔzhèn | Phố cổ Hội An |
| 富国岛 | Fùguó Dǎo | Đảo Phú Quốc |
| 顺化古都 | Shùnhuà Gǔdū | Cố đô Huế |
| 沙坝 | Shābà | Sa Pa |
| 长安 | Cháng’ān | Tràng An |
| 美奈 | Měinài | Mũi Né |
Ẩm thực và Đặc sản
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 越南河粉 | Yuènán héfěn | Phở Việt Nam |
| 越南法式面包 | Yuènán fǎshì miànbāo | Bánh mì |
| 越南春卷 | Yuènán chūnjuǎn | Gỏi cuốn |
| 烤肉米粉 | Kǎoròu mǐfěn | Bún chả |
| 冰奶咖啡 | Bīng nǎi kāfēi | Cà phê sữa đá |
| 鱼露 | Yúlù | Nước mắm |
| 越南方形糯米糕 | Yuènán fāngxíng nuòmǐ gāo | Bánh chưng |
>>> Xem thêm: Món ăn Việt Nam bằng tiếng Trung phổ biến
Văn hóa

| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 奥黛 | Àodài | Áo dài |
| 斗笠 | Dǒulì | Nón lá |
| 春节 / 越南新年 | Chūnjié / Yuènán xīnnián | Tết Nguyên Đán |
| 南海 | Nánhǎi | Biển Đông |
| 西沙群岛 | Xīshā Qúndǎo | Quần đảo Hoàng Sa |
| 南沙群岛 | Nánshā Qúndǎo | Quần đảo Trường Sa |
| 湄公河三角洲 | Méigōnghé Sānjiǎozhōu | Đồng bằng sông Cửu Long |
Mẫu câu thực hành giới thiệu về Việt Nam trong tiếng Trung
1. 我是越南人。
Wǒ shì Yuè Nán rén.
Tôi là người Việt Nam.
2.我来自越南。
Wǒ lái zì Yuè Nán.
Tôi đến từ Việt Nam.
3.我很爱越南。
Wǒ hěn ài Yuènán.
Tôi rất yêu Việt Nam.
4.我会说越南语和中文。
Wǒ huì shuō Yuè Nán yǔ hé Zhōng wén.
Tôi biết nói tiếng Việt và tiếng Trung.
5.越南是一个美丽的国家。
Yuè Nán shì yí gè měi lì de guó jiā.
Việt Nam là một đất nước xinh đẹp.
6.我很喜欢越南的文化和美食。
Wǒ hěn xǐhuān Yuè Nán de wénhuà hé měishí.
Tôi rất thích văn hóa và ẩm thực Việt Nam.
7越南的首都是河内。
Yuènán de shǒudū shì Hénèi.
Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.
8.沙坝的风景既美丽又浪漫。
Shābà de fēngjǐng jì měilì yòu làngmàn.
Phong cảnh ở Sa Pa vừa đẹp vừa thơ mộng.
9.你吃过越南河粉吗?
Nǐ chīguò Yuènán héfěn ma?
Bạn đã từng ăn Phở Việt Nam chưa?
10. 冰奶咖啡是我最喜欢的饮料。
Bīng nǎi kāfēi shì wǒ zuì xǐhuān de yǐnliào.
Cà phê sữa đá là đồ uống yêu thích của tôi.
Đoạn hội thoại mẫu về Việt Nam trong tiếng Trung
Ngữ cảnh: Một người bạn Trung Quốc (Vương Minh) hỏi bạn (Lan) về Việt Nam.
Vương Minh: 兰兰,你是越南哪儿的人?
Lánlan, nǐ shì Yuènán nǎ’er de rén?
Lan Lan, bạn là người vùng nào ở Việt Nam?
Lan: 我是河内人。你去过河内吗?
Wǒ shì Hénèi rén. Nǐ qùguò Hénèi ma?
Mình là người Hà Nội. Bạn đã đến Hà Nội bao giờ chưa?
Vương Minh: 还没去过,但我听说河内的秋天很美。
Hái méi qùguò, dàn wǒ tīngshuō Hénèi de qiūtiān hěn měi.
Mình chưa đi, nhưng mình nghe nói mùa thu Hà Nội rất đẹp.
Lan: 是的。河内不仅有美景,还有很多好吃的,比如河粉和烤肉米粉。
Shì de. Hénèi bùjǐn yǒu měijǐng, hái yǒu hěnduō hǎochī de, bǐrú héfěn hé kǎoròu mǐfěn.
Đúng vậy. Hà Nội không chỉ có cảnh đẹp mà còn có nhiều món ngon, ví dụ như Phở và Bún chả.
Vương Minh: 听起来很不错!我有机会一定去旅游。
Tīng qǐlái hěn búcuò! Wǒ yǒu jīhuì yídìng qù lǚyóu.
Nghe có vẻ tuyệt quá! Có cơ hội mình nhất định sẽ đi du lịch.
Lan: 欢迎你到越南来!
Huānyíng nǐ dào Yuènán lái!
Chào mừng bạn đến với Việt Nam!
>>> Xem thêm: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung
Mẹo để viết chữ Việt Nam trong tiếng Trung đẹp và cân đối
- Sử dụng giấy ô ly (giấy mễ tự): Việc viết trong ô vuông sẽ giúp bạn căn chỉnh tỉ lệ giữa bộ Tẩu và phần bên phải của chữ 越, giúp chữ không bị quá bè hoặc quá hẹp.
- Luyện bộ thủ: Hãy luyện thuần thục bộ Tẩu (走) và bộ Thập (十). Khi bộ thủ vững, các chữ phức tạp sẽ trở nên đơn giản.
- Chú ý nét Mác (捺): Trong chữ 越, nét mác của bộ Tẩu thường kéo dài ra để nâng đỡ phần bên phải. Đây là “điểm nhấn” giúp chữ trông mềm mại và có hồn hơn.
Kết luận
Hành trình tìm hiểu về Việt Nam trong tiếng Trung từ cách viết chữ, từ vựng đến mẫu câu thực hành không chỉ giúp bạn nâng cao trình độ ngoại ngữ mà còn là cách để bạn tự hào giới thiệu bản sắc dân tộc. Hy vọng với kho tàng từ vựng và mẫu câu chi tiết này, bạn sẽ trở thành một “đại sứ văn hóa” thực thụ, kết nối trái tim con người qua ngôn ngữ.
>>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Trung chủ đề Du lịch
