2500 từ vựng HSK 5 là nền tảng quan trọng giúp người học nâng cao khả năng nghe hiểu, đọc hiểu và diễn đạt bằng tiếng Trung. So với các cấp độ trước, từ vựng ở HSK 5 không còn tập trung chủ yếu vào những tình huống giao tiếp cơ bản mà được mở rộng sang nhiều chủ đề như học tập, công việc, xã hội, sức khỏe, môi trường, công nghệ và đời sống hiện đại.
Khối lượng từ lớn có thể khiến người học cảm thấy khó ghi nhớ nếu chỉ đọc chữ Hán và học thuộc nghĩa tiếng Việt. Để sử dụng từ vựng HSK 5 hiệu quả, mỗi từ cần được học cùng pinyin, từ loại, câu ví dụ và ngữ cảnh cụ thể. Việc chia danh sách thành từng nhóm nhỏ, ôn tập theo chu kỳ và thường xuyên sử dụng từ trong câu sẽ giúp người học ghi nhớ lâu hơn.
Bài viết dưới đây tổng hợp cách khai thác danh sách 2500 từ vựng HSK 5, phương pháp học phù hợp và lộ trình ôn tập rõ ràng. Người học có thể sử dụng nội dung như một tài liệu tra cứu, đồng thời xây dựng kế hoạch học tập dựa trên khả năng và thời gian của bản thân.

Tổng hợp 2500 từ vựng HSK 5 đầy đủ
Danh sách từ vựng HSK 5 cần được trình bày khoa học để người học dễ tìm kiếm, theo dõi tiến độ và kiểm tra khả năng ghi nhớ. Mỗi mục từ nên có đầy đủ chữ Hán, pinyin, từ loại, nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ tiếng Trung, pinyin của câu và nghĩa tiếng Việt của câu ví dụ.
Đối với những từ có nhiều nghĩa, bảng nên ưu tiên nghĩa thường gặp ở trình độ HSK 5. Các nghĩa mở rộng chỉ nên bổ sung khi cần thiết, tránh đưa quá nhiều thông tin vào cùng một ô khiến người học khó xác định cách sử dụng chính của từ.
Cấu trúc bảng từ vựng HSK 5
Việc tách riêng từng thành phần giúp bảng dễ đọc hơn trên cả máy tính và điện thoại. Người học cũng có thể che từng cột để tự kiểm tra chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt hoặc khả năng dịch câu.
| Thành phần | Nội dung thể hiện | Vai trò khi học |
| STT | Số thứ tự của từ | Theo dõi tiến độ học |
| Chữ Hán | Hình thức viết của từ | Ghi nhớ mặt chữ |
| Pinyin | Phiên âm và thanh điệu | Luyện phát âm chính xác |
| Từ loại | Danh từ, động từ, tính từ, phó từ | Xác định chức năng trong câu |
| Nghĩa tiếng Việt | Nghĩa chính của từ | Hiểu nội dung cơ bản |
| Câu ví dụ | Câu tiếng Trung có chứa từ mới | Quan sát cách sử dụng |
| Pinyin câu | Phiên âm đầy đủ của câu | Hỗ trợ luyện đọc |
| Nghĩa của câu | Bản dịch tiếng Việt hoàn chỉnh | Kiểm tra khả năng hiểu |
Dưới đây là mẫu cấu trúc để trình bày bảng từ vựng:
[DOWNLOAD NGAY: TRỌN BỘ TÀI LIỆU 2500 TỪ VỰNG HSK 5 FILE PDF]
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ câu | Dịch nghĩa câu |
| 1 | 阿姨 | āyí | Cô, dì | 阿姨正在准备晚饭 | Dì đang chuẩn bị bữa tối |
| 2 | 啊 | a | Từ cảm thán | 这里真漂亮啊 | Ở đây đẹp thật đấy |
| 3 | 唉 | āi | Từ cảm thán | 唉,太累了 | Ôi, mệt quá |
| 4 | 矮 | ǎi | Thấp, lùn | 他没穿鞋,看上去矮多了 | Không đi giày nên trông anh ấy thấp hơn nhiều |
| 5 | 爱 | ài | Yêu, thương, thích | 父母都很爱自己的孩子 | Cha mẹ đều rất yêu thương con cái của mình |
| 6 | 爱好 | àihào | Sở thích | 阅读是我的最大爱好 | Đọc sách là sở thích lớn nhất của tôi |
| 7 | 爱护 | àihù | Yêu quý, trân trọng | 我们要爱护环境 | Chúng ta phải bảo vệ môi trường |
| 8 | 爱情 | àiqíng | Tình yêu | 他们的爱情故事很感人 | Câu chuyện tình yêu của họ rất cảm động |
| 9 | 爱惜 | àixī | Yêu quý, quý trọng | 他很爱惜这本书 | Anh ấy rất quý cuốn sách này |
| 10 | 爱心 | àixīn | Tình thương | 她经常参加爱心公益活动 | Cô ấy thường tham gia các hoạt động thiện nguyện |
| 11 | 安静 | ānjìng | Yên tĩnh | 图书馆里非常安静 | Trong thư viện rất yên tĩnh |
| 12 | 安排 | ānpái | Sắp xếp | 老师已经安排好了考试时间 | Giáo viên đã sắp xếp xong thời gian thi |
| 13 | 安全 | ānquán | An toàn | 过马路时要注意安全 | Khi qua đường phải chú ý an toàn |
| 14 | 安慰 | ānwèi | An ủi | 朋友安慰我 | Bạn bè an ủi tôi |
| 15 | 安装 | ānzhuāng | Lắp đặt | 工作人员正在安装新设备 | Nhân viên đang lắp đặt thiết bị mới |
| 16 | 岸 | àn | Bờ | 我们沿着河岸散步 | Chúng tôi đi dạo dọc bờ sông |
| 17 | 暗 | àn | Mù mịt | 房间里的光线很暗 | Ánh sáng trong phòng rất tối |
| 18 | 按时 | ànshí | Đúng hạn | 我们将按时到达,是吗 | Chúng ta sẽ đến đúng giờ, phải không |
| 19 | 按照 | ànzhào | Dựa vào, căn cứ theo | 请按照说明操作 | Hãy thao tác theo hướng dẫn |
| 20 | 八 | bā | Số 8 | 今天是八号 | Hôm nay là ngày mùng tám |
| 21 | 把 | bǎ | Lượng từ dùng cho các đồ vật có cán, tay cầm | 请把书放在桌上 | Hãy đặt sách lên bàn |
| 22 | 把握 | bǎwò | Nắm được (vật trừu tượng) | 我有把握按时完成任务 | Tôi chắc chắn có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ |
| 23 | 爸爸 | bàba | Bố | 爸爸今天去上班 | Hôm nay bố đi làm |
| 24 | 吧 | ba | Trợ từ ngữ khí | 我们一起去吧 | Chúng ta cùng đi nhé |
| 25 | 白 | bái | Màu trắng | 她穿着一件白衬衫 | Cô ấy đang mặc một chiếc áo sơ mi trắng |
| 26 | 百 | bǎi | Một trăm | 这里有一百名学生 | Ở đây có một trăm học sinh |
| 27 | 摆 | bǎi | Sắp xếp, bày biện | 桌上摆着一束鲜花 | Trên bàn bày một bó hoa tươi |
| 28 | 搬 | bān | Dọn đi, dời đi | 我们下个月搬新家 | Tháng sau chúng tôi chuyển đến nhà mới |
| 29 | 班 | bān | Lớp | 我们班有三十名学生 | Lớp chúng tôi có ba mươi học sinh |
| 30 | 班主任 | bānzhǔrèn | Giáo viên chủ nhiệm | 班主任正在教室里开班会 | Giáo viên chủ nhiệm đang tổ chức họp lớp trong phòng học |
| 31 | 半 | bàn | Một nửa | 会议还有半个小时开始 | Còn nửa tiếng nữa cuộc họp mới bắt đầu |
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ câu | Dịch nghĩa câu |
| 32 | 办法 | bànfǎ | Cách làm, phương pháp | 我总得想个办法完成任务 | Tôi phải nghĩ ra một cách để hoàn thành nhiệm vụ |
| 33 | 办公室 | bàngōngshì | Văn phòng | 经理正在办公室开会 | Quản lý đang họp trong văn phòng |
| 34 | 办理 | bànlǐ | Xử lý, làm, giải quyết | 我明天去银行办理手续 | Ngày mai tôi đến ngân hàng làm thủ tục |
| 35 | 帮忙 | bāngmáng | Giúp đỡ | 我再三央求,他才答应帮忙 | Tôi nài nỉ nhiều lần, anh ấy mới đồng ý giúp đỡ |
| 36 | 帮助 | bāngzhù | Giúp đỡ | 他不惜一切代价帮助我们 | Anh ấy không tiếc bất cứ chi phí nào để giúp chúng tôi |
| 37 | 棒 | bàng | Giỏi, tốt | 我们接近她时, 她就挥棒乱打 | Khi chúng tôi đến gần, cô ấy liền vung gậy đánh loạn xạ |
| 38 | 傍晚 | bàngwǎn | Chập tối | 我们希望傍晚时能回来 | Chúng tôi hy vọng có thể trở về vào lúc chập tối |
| 39 | 包 | bāo | Cặp, túi | 他把包放在行李架上 | Anh ấy đặt túi lên giá để hành lý |
| 40 | 包裹 | bāoguǒ | Bưu kiện, bưu phẩm | 我想把这个包裹马上交邮 | Tôi muốn gửi ngay bưu kiện này |
| 41 | 包含 | bāohán | Bao hàm | 门票中包含午餐费用 | Giá vé đã bao gồm chi phí bữa trưa |
| 42 | 包括 | bāokuò | Bao gồm | 上述价格不包括佣金在内 | Mức giá trên không bao gồm tiền hoa hồng |
| 43 | 包子 | bāozi | Bánh bao | 我早餐吃了两个包子 | Bữa sáng tôi đã ăn hai cái bánh bao |
| 44 | 薄 | báo | Mỏng | 桌子上有一层薄薄的尘土 | Trên bàn có một lớp bụi mỏng |
| 45 | 饱 | bǎo | No | 他的脸上有饱经苦难的烙印 | Gương mặt anh ấy hằn dấu những khổ đau đã trải qua |
| 46 | 宝贝 | bǎobèi | Bảo bối | 大宝贝, 别哭了 | Bảo bối của mẹ, đừng khóc nữa |
| 47 | 宝贵 | bǎoguì | Quý giá | 这样的宝贵教训应该铭记在心 | Bài học quý giá như vậy cần được khắc ghi trong lòng |
| 48 | 保持 | bǎochí | Duy trì | 请保持在听得见的距离之内 | Xin hãy ở trong phạm vi có thể nghe thấy |
| 49 | 保存 | bǎocún | Bảo tồn | 这些画保存的非常好 | Những bức tranh này được bảo quản rất tốt |
| 50 | 保护 | bǎohù | Bảo vệ | 她捐款给一个动物保护协会 | Cô ấy quyên góp cho một hiệp hội bảo vệ động vật |
| 51 | 保留 | bǎoliú | Lưu giữ, giữ nguyên | 你应该继续保留著石油股份 | Bạn nên tiếp tục giữ lại cổ phần dầu mỏ |
| 52 | 保险 | bǎoxiǎn | Bảo hiểm | 不系保险带开车就太傻了 | Lái xe mà không thắt dây an toàn thì thật ngốc |
| 53 | 保证 | bǎozhèng | Bảo đảm | 他庄重地保证把事情办好 | Anh ấy trịnh trọng bảo đảm sẽ giải quyết tốt sự việc |
| 54 | 抱 | bào | Ôm, bế, bồng | 那孩子(怀里)抱著玩具娃娃 | Đứa trẻ ôm con búp bê đồ chơi trong lòng |
| 55 | 抱歉 | bàoqiàn | Ăn năn, hối hận | 我为此实在感到很抱歉 | Tôi thật sự cảm thấy rất xin lỗi về việc này |
| 56 | 报道 | bàodào | Đưa tin | 电视上对这件事报道很少 | Truyền hình đưa tin rất ít về sự việc này |
| 57 | 报告 | bàogào | Báo gáo | 他向老板提交了一份报告 | Anh ấy nộp một bản báo cáo cho ông chủ |
| 58 | 报名 | bàomíng | Đăng ký tham gia | 我已报名参加跳高比赛 | Tôi đã đăng ký tham gia cuộc thi nhảy cao |
| 59 | 报纸 | bàozhǐ | Báo | 他经常给当地报纸写文章 | Anh ấy thường viết bài cho báo địa phương |
| 60 | 悲观 | bēiguān | Bi quan | 向悲观的人推销保险很容易 | Rất dễ bán bảo hiểm cho người bi quan |
| 61 | 杯子 | bēizi | Cốc, ly, tách, chén | 请把那些杯子和碟子收拾好 | Hãy dọn gọn những chiếc cốc và đĩa kia |
| 62 | 北方 | běifāng | Phương Bắc | 这条河从这里转向北方 | Dòng sông chuyển hướng về phía bắc từ chỗ này |
| 63 | 北京 | Běijīng | Bắc Kinh | 你对北京的最初印象如何 | Ấn tượng ban đầu của bạn về Bắc Kinh như thế nào |
| 64 | 倍 | bèi | Lần | 这条线是那条线的四倍长 | Đường thẳng này dài gấp bốn lần đường thẳng kia |
| 65 | 背 | bèi | Lưng | 她背起帆布背包就上路了 | Cô ấy khoác ba lô vải lên vai rồi lên đường |
| 66 | 背景 | bèijǐng | Bối cảnh | 这部小说以战前的伦敦为背景 | Bối cảnh của cuốn tiểu thuyết là Luân Đôn trước chiến tranh |
| 67 | 被 | bèi | Bị, được (dùng trong câu bị động) | 窗户被风吹开了 | Cửa sổ bị gió thổi bật mở |
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ câu | Dịch nghĩa câu |
| 68 | 被子 | bèizi | Chăn | 他买了一床厚被子过冬 | Anh ấy mua một chiếc chăn dày để dùng qua mùa đông |
| 69 | 本 | běn | Cội nguồn, nguồn gốc | 她写了一本关於舞蹈的书 | Cô ấy đã viết một cuốn sách về khiêu vũ |
| 70 | 本科 | běnkē | Chính quy | 他本科毕业后继续读研究生 | Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy tiếp tục học cao học |
| 71 | 本来 | běnlái | Lúc đầu, ban đầu | 你本来不该笨得单独去爬山 | Lẽ ra bạn phải biết rằng không nên ngốc nghếch đi leo núi một mình |
| 72 | 本领 | běnlǐng | Bản lĩnh, năng lực | 我们不能不佩服他那了不起的划桨本领 | Chúng tôi không thể không khâm phục tài chèo thuyền tuyệt vời của anh ấy |
| 73 | 本质 | běnzhì | Bản chất | 事物的本质 | Bản chất của sự vật |
| 74 | 笨 | bèn | Đần độn, ngu ngốc | 你本来不该笨得单独去爬山 | Lẽ ra bạn phải biết rằng không nên ngốc nghếch đi leo núi một mình |
| 75 | 鼻子 | bízi | Mũi | 那小女孩把鼻子贴在窗户上 | Cô bé áp mũi vào cửa sổ |
| 76 | 比 | bǐ | So với | 她干的工作比别人要好些 | Công việc cô ấy làm tốt hơn người khác một chút |
| 77 | 比较 | bǐjiào | Khá, tương đối | 他们现在过着比较舒适的生活 | Hiện nay họ đang sống tương đối thoải mái |
| 78 | 比例 | bǐlì | Tỉ lệ | 前景中的马画得不成比例 | Những con ngựa ở tiền cảnh được vẽ không đúng tỷ lệ |
| 79 | 比如 | bǐrú | Ví dụ | 比如说江西吧 | Chẳng hạn như tỉnh Giang Tây |
| 80 | 比赛 | bǐsài | Thi đấu | 他留着劲在比赛结束时用 | Anh ấy giữ sức để dùng vào cuối cuộc thi |
| 81 | 彼此 | bǐcǐ | Lẫn nhau | 我们彼此了解 | Chúng tôi hiểu nhau |
| 82 | 笔记本 | bǐjìběn | Vở ghi | 吉姆把他的一切支出都记在笔记本里 | Jim ghi tất cả các khoản chi tiêu vào sổ tay |
| 83 | 毕竟 | bìjìng | Rốt cuộc, chung quy, dẫu sao | 毕竟是朋友 | Dù sao cũng là bạn bè |
| 84 | 毕业 | bìyè | Tốt nghiệp | 他毕业于一所工艺美术学校 | Anh ấy tốt nghiệp một trường mỹ thuật thủ công |
| 85 | 避免 | bìmiǎn | Tránh, ngăn ngừa | 她垂下双目以避免对视 | Cô ấy cúi mắt xuống để tránh nhìn thẳng vào nhau |
| 86 | 必然 | bìrán | Tất nhiên | 这是必然的 | Đây là điều tất nhiên |
| 87 | 必须 | bìxū | Phải | 我们必须遵守规定 | Chúng ta phải tuân thủ quy định |
| 88 | 必需 | bìxū | Cần thiết, thiết yếu | 水是生活中的必需品 | Nước là nhu yếu phẩm trong cuộc sống |
| 89 | 必要 | bìyào | Cần thiết, thiết yếu | 我们有必要参加开幕式 | Chúng tôi cần phải tham dự lễ khai mạc |
| 90 | 编辑 | biānjí | Biên tập, chỉnh sửa | 编辑删除了(文章的)最後一段 | Biên tập viên đã xóa đoạn cuối của bài viết |
| 91 | 鞭炮 | biānpào | Pháo | 中国孩子会在春节前买很多鞭炮 | Trước Tết, trẻ em Trung Quốc thường mua rất nhiều pháo |
| 92 | 便 | biàn | Thuận tiện | 那次宴会很轻松, 随随便便 | Bữa tiệc đó rất thoải mái và không câu nệ |
| 93 | 遍 | biàn | Lần, lượt | 他重复了几遍直到记住为止 | Anh ấy lặp lại vài lần cho đến khi ghi nhớ được |
| 94 | 变化 | biànhuà | Thay đổi | 我们测量了温度的变化 | Chúng tôi đã đo sự thay đổi của nhiệt độ |
| 95 | 辩论 | biànlùn | Biện luận | 候选人在辩论中唇枪舌箭 | Các ứng cử viên tranh luận gay gắt với nhau |
| 96 | 标点 | biāodiǎn | Dấu chấm | 写文章时要正确使用标点 | Khi viết bài phải sử dụng dấu câu chính xác |
| 97 | 标志 | biāozhì | Ký hiệu, đánh dấu | 那个标志误人,它使我迷了路 | Biển chỉ dẫn gây hiểu lầm khiến tôi bị lạc đường |
| 98 | 标准 | biāozhǔn | Tiêu chuẩn | 他们有一些标准纯银餐具 | Họ có một số bộ dao nĩa bằng bạc nguyên chất đúng tiêu chuẩn |
| 99 | 表达 | biǎodá | Biểu đạt, bày tỏ | 我向他表达了诚挚的问候 | Tôi gửi đến anh ấy lời hỏi thăm chân thành |
| 100 | 表格 | biǎogé | Bảng biểu | 请填写随函附上之表格 | Xin hãy điền vào biểu mẫu đính kèm theo thư |
| 101 | 表面 | biǎomiàn | Bề ngoài | 这方案表面上看来似乎很实际 | Nhìn bề ngoài, phương án này có vẻ khá khả thi |
| 102 | 表明 | biǎomíng | Tỏ rõ, chứng tỏ | 有迹象表明情况可能好转 | Có dấu hiệu cho thấy tình hình có thể được cải thiện |
| 103 | 表情 | biǎoqíng | Biểu cảm, nét mặt | 她的表情很开心 | Nét mặt của cô ấy rất vui vẻ |
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ câu | Dịch nghĩa câu |
| 104 | 表示 | biǎoshì | Bày tỏ, tỏ ý | 他表示了振振有词的抗议 | Anh ấy bày tỏ sự phản đối một cách hùng hồn |
| 105 | 表现 | biǎoxiàn | Thể hiện, biểu hiện, | 他在工作中表现很好 | Anh ấy thể hiện rất tốt trong công việc |
| 106 | 表演 | biǎoyǎn | Biểu diễn | 他表演了一些巧妙的魔术 | Anh ấy biểu diễn một số trò ảo thuật khéo léo |
| 107 | 表扬 | biǎoyáng | Khen thưởng, biểu dương | 校长表扬男同学服装整齐 | Hiệu trưởng khen các nam sinh ăn mặc chỉnh tề |
| 108 | 别 | bié | Khác | 别忘了关门 | Đừng quên đóng cửa |
| 109 | 别人 | biéren | Người khác | 她干的工作比别人要好些 | Công việc cô ấy làm tốt hơn người khác một chút |
| 110 | 宾馆 | bīnguǎn | Khách sạn | 我假期在宾馆里干活儿,当服务员 | Trong kỳ nghỉ, tôi làm nhân viên phục vụ tại khách sạn |
| 111 | 冰箱 | bīngxiāng | Tủ lạnh | 冰箱里有水果 | Trong tủ lạnh có hoa quả |
| 112 | 丙 | bǐng | Thứ 3, tương ứng với C trong bảng chữ cái tiếng Anh |
斯珀尔斯队会降为丙级队吗 | Đội Spurs có bị xuống hạng ba không |
| 113 | 饼干 | bǐnggān | Bánh quy | 他们把饼干倒在盘子里 | Họ đổ bánh quy ra đĩa |
| 114 | 病毒 | bìngdú | Vi- rút | 电脑中病毒了 | Máy tính bị nhiễm vi-rút |
| 115 | 并且 | bìngqiě | Đồng thời, hơn nữa | 他完成了任务,并且写了报告 | Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ và viết báo cáo |
| 116 | 玻璃 | bōli | Thủy tinh | 他的脚上扎了一些碎玻璃屑 | Một vài mảnh kính vỡ đâm vào chân anh ấy |
| 117 | 博士 | bóshì | Tiến sĩ | 米切尔博士病了, 所以我做代理(她的)工作 | Tiến sĩ Mitchell bị ốm nên tôi làm thay công việc của cô ấy |
| 118 | 博物馆 | bówùguǎn | Bảo tàng | 参观博物馆人们络绎不绝 | Dòng người đến tham quan bảo tàng không ngớt |
| 119 | 脖子 | bózi | Cổ | 她脖子上戴着一条银项链 | Cô ấy đeo một sợi dây chuyền bạc quanh cổ |
| 120 | 不必 | búbì | Không cần | 你不必为这件事担心 | Bạn không cần lo lắng về việc này |
| 121 | 不但 | búdàn | Không những | 他不但认真,而且很有耐心 | Anh ấy không những nghiêm túc mà còn rất kiên nhẫn |
| 122 | 不断 | búduàn | Không ngừng | 科技正在不断进步 | Công nghệ đang không ngừng tiến bộ |
| 123 | 不过 | búguò | Nhưng | 天气很冷,不过大家都来了 | Thời tiết rất lạnh nhưng mọi người vẫn đến đông đủ |
| 124 | 不见得 | bú jiàndé | Chưa chắc | 贵的东西不见得都好 | Đồ đắt tiền chưa chắc đều tốt |
| 125 | 不客气 | bú kèqi | Không có gì | 别人道谢时可以说“不客气” | Khi người khác cảm ơn, bạn có thể nói “không có gì” |
| 126 | 不耐烦 | bú nàifán | Buồn bực, không nhẫn nại | 他等得有些不耐烦了 | Anh ấy chờ đến mức hơi mất kiên nhẫn |
| 127 | 不要紧 | bú yàojǐn | Không sao, không nghiêm trọng | 晚到几分钟也不要紧 | Đến muộn vài phút cũng không sao |
| 128 | 补充 | bǔchōng | Bổ sung | 我们需要再次补充煤的储备 | Chúng ta cần bổ sung lại lượng than dự trữ |
| 129 | 布 | bù | Vải | 她把三幅布缝接在一起 | Cô ấy khâu ba tấm vải lại với nhau |
| 130 | 不 | bù | Không | 我不喝咖啡 | Tôi không uống cà phê |
| 131 | 不安 | bù’ān | Lo lắng, bồn chồn | 那孩子又疲倦又烦躁不安 | Đứa trẻ vừa mệt vừa bồn chồn |
| 132 | 不得不 | bùdébù | Bắt buộc, không thể không | 我们不得不采取预防措施 | Chúng tôi buộc phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa |
| 133 | 不得了 | bù déliǎo | Vô cùng, cực kỳ | 她年纪那麽大活跃得不得了 | Dù đã lớn tuổi nhưng bà ấy vẫn năng động vô cùng |
| 134 | 不管 | bùguǎn | Cho dù | 不管多难,我都要坚持 | Dù khó đến đâu tôi cũng phải kiên trì |
| 135 | 不好意思 | bù hǎoyìsi | Ngại ngùng, xấu hổ | 她显得很不好意思的样子 | Cô ấy trông rất ngượng ngùng |
| 136 | 不仅 | bùjǐn | Không chỉ | 她不仅会中文,还会英文 | Cô ấy không chỉ biết tiếng Trung mà còn biết tiếng Anh |
| 137 | 不免 | bùmiǎn | Không tránh được | 第一次上台,他不免有些紧张 | Lần đầu lên sân khấu, anh ấy khó tránh khỏi hơi căng thẳng |
| 138 | 不然 | bùrán | Nếu không thì | 快点,不然迟到 | Nhanh lên, nếu không sẽ muộn |
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ câu | Dịch nghĩa câu |
| 139 | 不如 | bùrú | Không bằng | 现在不如以前 | Bây giờ không bằng trước đây |
| 140 | 不足 | bùzú | Không đủ | 他总是叹息研究经费不足 | Anh ấy luôn than thở rằng kinh phí nghiên cứu không đủ |
| 141 | 部分 | bùfen | Bộ phận | 我会给你一磅作为先付部分 | Tôi sẽ đưa bạn một bảng Anh để trả trước một phần |
| 142 | 部门 | bùmén | Ban, ngành, cơ quan | 那个凶手向司法部门投案自首 | Tên sát nhân đã ra đầu thú với cơ quan tư pháp |
| 143 | 步骤 | bùzhòu | Trình tự | 对应该采取怎样的步骤这一点还不太明确 | Vẫn chưa rõ cần thực hiện những bước nào |
| 144 | 擦 | cā | Lau, chùi,chà | 鞋子擦破了她脚上的皮肤 | Đôi giày cọ rách da chân cô ấy |
| 145 | 猜 | cāi | Đoán | 你猜我今天碰见谁了 | Đoán xem hôm nay tôi gặp ai |
| 146 | 才 | cái | Vừa mới | 他十点才到 | Mười giờ anh ấy mới đến |
| 147 | 财产 | cáichǎn | Tài sản, của cải | 他的财产被他叔叔霸占了 | Tài sản của anh ấy bị người chú chiếm đoạt |
| 148 | 材料 | cáiliào | Vật liệu, tư liệu | 我设法弄来点材料搭个棚子 | Tôi tìm cách kiếm vật liệu để dựng một căn lều |
| 149 | 踩 | cǎi | Giẫm, đạp | 对不起, 我踩著你的脚了吧 | Xin lỗi, tôi giẫm lên chân bạn rồi phải không |
| 150 | 采访 | cǎifǎng | Phỏng vấn | 他们采访各行各业的人 | Họ phỏng vấn những người thuộc mọi ngành nghề |
Các nhóm chủ đề thường gặp trong HSK 5
2500 từ vựng HSK 5 bao phủ nhiều chủ đề có tính ứng dụng cao. Việc nhận biết từng nhóm chủ đề giúp người học liên kết các từ có nội dung gần nhau và ghi nhớ theo hệ thống thay vì học từng từ riêng lẻ.
| Nhóm chủ đề | Nội dung từ vựng tiêu biểu | Mục tiêu sử dụng |
| Con người | Tính cách, cảm xúc, thái độ, mối quan hệ | Miêu tả và đánh giá con người |
| Học tập | Kiến thức, phương pháp, kết quả, kinh nghiệm | Trao đổi về quá trình học |
| Công việc | Nghề nghiệp, trách nhiệm, kế hoạch, năng lực | Giao tiếp trong môi trường làm việc |
| Đời sống | Gia đình, dịch vụ, mua sắm, sinh hoạt | Xử lý tình huống hằng ngày |
| Xã hội | Văn hóa, truyền thông, quy định, cộng đồng | Đọc hiểu các chủ đề xã hội |
| Sức khỏe | Cơ thể, bệnh tật, vận động, thói quen | Trao đổi về tình trạng sức khỏe |
| Môi trường | Thiên nhiên, khí hậu, bảo vệ môi trường | Mô tả hiện tượng và vấn đề môi trường |
| Công nghệ | Mạng internet, thiết bị, thông tin | Hiểu nội dung về đời sống hiện đại |
| Ngôn ngữ | Liên từ, phó từ, từ biểu đạt quan điểm | Tạo câu và đoạn văn chặt chẽ |
Người học có thể tự chia danh sách thành các nhóm trên để học theo chủ đề. Khi học từ về công việc, bạn nên kết hợp đọc các đoạn hội thoại trong môi trường công sở. Với nhóm cảm xúc và tính cách, nên đặt câu liên quan đến người thật hoặc tình huống quen thuộc để tăng khả năng ghi nhớ.
Các liên từ và phó từ cần được chú ý riêng vì chúng có vai trò kết nối ý. Đây là nhóm từ giúp người học trình bày nguyên nhân, kết quả, điều kiện, sự đối lập và quan điểm cá nhân rõ ràng hơn.
Cách tra cứu danh sách từ vựng
Khi cần tìm một từ cụ thể, người học có thể tra cứu bằng chữ Hán, pinyin hoặc nghĩa tiếng Việt. Nếu bảng được đăng trên website, chức năng tìm kiếm trong trang sẽ giúp xác định nhanh vị trí của từ mà không cần kéo qua toàn bộ danh sách.
Bạn không nên đọc liên tục từ đầu đến cuối bảng mà không có mục tiêu. Cách hiệu quả hơn là chia danh sách thành từng nhóm khoảng 20 đến 30 từ. Sau khi học xong một nhóm, hãy kiểm tra lại trước khi chuyển sang nhóm tiếp theo.
Có thể đánh dấu từ vựng theo ba trạng thái để quản lý tiến độ:
| Trạng thái | Biểu hiện | Hướng xử lý |
| Chưa biết | Không nhận ra chữ Hán và nghĩa | Học lại từ đầu cùng câu ví dụ |
| Đã nhận biết | Nhớ nghĩa nhưng chưa đặt được câu | Tăng bài tập sử dụng từ |
| Đã sử dụng được | Đọc đúng, hiểu nghĩa và đặt được câu | Ôn lại theo chu kỳ dài hơn |
Cách phân loại này giúp người học tập trung thời gian vào những từ còn yếu. Những từ đã sử dụng thành thạo không cần xuất hiện quá thường xuyên, trong khi những từ dễ quên cần được ôn lại với tần suất cao hơn.
Cách học từ vựng HSK 5 dễ nhớ và sử dụng được
Khối lượng HSK 5 từ vựng khá lớn nhưng người học không cần cố ghi nhớ toàn bộ trong thời gian ngắn. Điều quan trọng là xây dựng phương pháp học có tính lặp lại, giúp từ mới được chuyển dần từ khả năng nhận biết sang khả năng sử dụng chủ động.
Chép từ nhiều lần có thể hỗ trợ nhớ mặt chữ nhưng không đủ để hiểu cách dùng. Người học nên kết hợp đọc, nghe, đặt câu, viết đoạn văn và kiểm tra định kỳ để phát triển đồng đều các kỹ năng.
Học từ trong câu và ngữ cảnh cụ thể
Mỗi từ mới nên được học cùng ít nhất một câu ví dụ. Câu ví dụ giúp người học nhận biết vị trí của từ, thành phần đi kèm và tình huống sử dụng. Nhiều từ có thể được dịch gần giống nhau sang tiếng Việt nhưng không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.
Khi học một từ, bạn có thể thực hiện theo quy trình sau:
| Bước học | Hoạt động | Mục tiêu |
| Bước 1 | Nhìn chữ Hán và đoán nghĩa | Kiểm tra khả năng nhận diện |
| Bước 2 | Đọc pinyin và thanh điệu | Chuẩn hóa phát âm |
| Bước 3 | Đọc câu ví dụ | Hiểu vị trí và cách kết hợp |
| Bước 4 | Che bản dịch và tự dịch câu | Kiểm tra khả năng hiểu |
| Bước 5 | Tạo một câu mới | Chuyển sang sử dụng chủ động |
| Bước 6 | Đọc lại câu thành tiếng | Kết hợp ghi nhớ và phản xạ |
Sau khi hiểu câu ví dụ gốc, hãy thay đổi chủ ngữ, thời gian, địa điểm hoặc đối tượng để tạo câu mới. Chẳng hạn, một câu nói về công việc có thể được thay đổi thành tình huống học tập. Việc tự điều chỉnh nội dung khiến người học phải suy nghĩ về chức năng của từ thay vì chỉ ghi nhớ máy móc.
Những câu liên quan đến bản thân thường dễ nhớ hơn câu minh họa chung. Vì vậy, khi học một từ về cảm xúc, công việc hoặc thói quen, bạn nên đặt câu dựa trên trải nghiệm thật của mình.
Kết hợp flashcard với lặp lại ngắt quãng
Flashcard là công cụ phù hợp với danh sách có số lượng lớn. Mặt trước của thẻ có thể ghi chữ Hán hoặc một câu chứa chỗ trống. Mặt sau ghi pinyin, từ loại, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ hoàn chỉnh.
Người học không nên chỉ nhìn đáp án rồi chuyển sang thẻ tiếp theo. Sau khi mở mặt sau, hãy đọc từ thành tiếng, nhắc lại nghĩa và tạo một câu ngắn. Với những từ thường xuyên nhớ sai, có thể bổ sung từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hoặc ghi chú về cách dùng.
Lịch ôn tập có thể được sắp xếp như sau:
| Thời điểm | Nội dung cần ôn | Mục tiêu |
| Sau một ngày | Chữ Hán, pinyin và nghĩa | Củng cố trí nhớ ban đầu |
| Sau ba ngày | Nghĩa và câu ví dụ | Kiểm tra khả năng hiểu |
| Sau bảy ngày | Nghe từ và viết lại | Kết hợp nghe với mặt chữ |
| Sau mười bốn ngày | Tự đặt câu | Kiểm tra khả năng sử dụng |
| Sau ba mươi ngày | Kiểm tra tổng hợp | Chuyển sang ghi nhớ dài hạn |
Từ trả lời đúng nhiều lần có thể được giãn thời gian ôn. Từ trả lời sai hoặc thường xuyên nhầm cần xuất hiện sớm hơn. Việc điều chỉnh tần suất theo khả năng ghi nhớ sẽ hiệu quả hơn so với ôn toàn bộ danh sách với số lần giống nhau.
Phân biệt các từ gần nghĩa và dễ nhầm
Ở trình độ HSK 5, người học sẽ gặp nhiều từ có nghĩa tiếng Việt gần nhau nhưng khác về cách sử dụng. Nếu chỉ ghi nhớ bản dịch, bạn có thể hiểu được câu khi đọc nhưng dễ dùng sai khi nói hoặc viết.
| Nhóm từ | Nghĩa chính | Điểm phân biệt |
| 发现 | Phát hiện | Nhận ra một điều đã tồn tại |
| 发明 | Phát minh | Tạo ra sản phẩm hoặc phương pháp mới |
| 发生 | Xảy ra | Dùng cho sự việc hoặc hiện tượng |
| 了解 | Tìm hiểu, hiểu rõ | Nhấn mạnh quá trình biết thông tin |
| 理解 | Hiểu, thông cảm | Nhấn mạnh việc hiểu ý nghĩa hoặc cảm xúc |
| 适合 | Phù hợp | Thường dùng theo cấu trúc sự vật phù hợp với người |
| 合适 | Thích hợp | Miêu tả tính chất thích hợp của người hoặc sự vật |
Khi gặp một nhóm từ dễ nhầm, người học nên tạo một câu riêng cho từng từ. Sau đó, thử thay đổi vị trí các từ để kiểm tra câu nào đúng và câu nào thiếu tự nhiên. Việc so sánh trực tiếp giúp ghi nhớ rõ phạm vi sử dụng hơn.
Bạn cũng có thể lập một danh sách riêng cho những từ thường xuyên dùng sai. Danh sách này nên được ôn lại mỗi tuần và bổ sung thêm câu ví dụ khi gặp từ trong bài đọc hoặc bài nghe thực tế.
Lộ trình ôn tập đủ 2500 từ vựng HSK 5
Một lộ trình phù hợp cần có thời gian học từ mới, ôn lại và kiểm tra định kỳ. Học quá nhiều từ trong một ngày có thể tạo cảm giác tiến bộ nhanh nhưng tỷ lệ quên thường cao. Ngược lại, học lượng vừa phải và lặp lại thường xuyên sẽ giúp vốn từ ổn định hơn.
Tiến độ có thể điều chỉnh dựa trên nền tảng cá nhân. Người đã nắm chắc từ vựng ở các cấp trước có thể học nhanh hơn. Người còn yếu về chữ Hán nên giảm số lượng từ mới và dành thêm thời gian luyện viết, đọc thành tiếng.
Chia danh sách thành từng chặng học
Có thể chia 2500 từ thành 100 nhóm, mỗi nhóm 25 từ. Với tiến độ một nhóm mỗi ngày, người học cần khoảng 100 ngày để tiếp cận toàn bộ danh sách. Tuy nhiên, nên xen kẽ các ngày chỉ ôn tập để tránh tích lũy quá nhiều từ chưa nhớ chắc.
| Giai đoạn | Phạm vi từ | Trọng tâm học | Kết quả cần đạt |
| Giai đoạn 1 | Từ 1 đến từ 500 | Chữ Hán, pinyin và nghĩa | Nhận diện từ chính xác |
| Giai đoạn 2 | Từ 501 đến từ 1000 | Từ loại và cách kết hợp | Hiểu chức năng trong câu |
| Giai đoạn 3 | Từ 1001 đến từ 1500 | Câu ví dụ và ngữ cảnh | Sử dụng từ trong câu ngắn |
| Giai đoạn 4 | Từ 1501 đến từ 2000 | Từ gần nghĩa và từ dễ nhầm | Phân biệt cách dùng |
| Giai đoạn 5 | Từ 2001 đến từ 2500 | Nghe, đọc và viết tổng hợp | Vận dụng từ trong đoạn văn |
Mỗi buổi học có thể chia thành ba phần. Phần đầu ôn từ cũ, phần tiếp theo học từ mới và phần cuối kiểm tra nhanh. Sau mỗi 500 từ, người học nên dành một buổi để kiểm tra tổng hợp và phân loại lại những từ còn yếu.
Nếu tỷ lệ trả lời sai quá cao, không nên tiếp tục tăng số lượng từ mới. Hãy giảm tiến độ, ôn lại câu ví dụ và đưa từ vào bài đọc hoặc đoạn văn ngắn trước khi chuyển sang chặng tiếp theo.
Kiểm tra khả năng ghi nhớ hằng tuần
Một từ chỉ thực sự được ghi nhớ khi người học có thể nhận ra, hiểu và sử dụng. Vì vậy, bài kiểm tra không nên chỉ yêu cầu nối chữ Hán với nghĩa tiếng Việt.
Mỗi tuần có thể chọn ngẫu nhiên khoảng 100 từ đã học và kiểm tra theo các mức sau:
| Mức kiểm tra | Yêu cầu | Cách thực hiện |
| Nhận diện | Nhìn chữ Hán và nhớ nghĩa | Che các cột còn lại trong bảng |
| Phát âm | Đọc đúng pinyin và thanh điệu | Đọc thành tiếng hoặc ghi âm |
| Nghe hiểu | Nghe từ và nhận ra chữ Hán | Nghe rồi viết lại |
| Dùng trong câu | Chọn đúng từ theo ngữ cảnh | Làm bài điền từ |
| Vận dụng | Tự tạo câu hoặc đoạn văn | Viết nội dung có từ mới |
Từ chưa đạt đủ các mức cần được đưa trở lại danh sách ôn tập. Người học không nên đánh dấu đã thuộc khi chỉ nhớ nghĩa tiếng Việt nhưng không đọc đúng hoặc không thể sử dụng trong câu.
Kết quả kiểm tra hằng tuần cũng giúp điều chỉnh khối lượng học. Nếu phần lớn từ được nhớ chính xác, bạn có thể tiếp tục tiến độ hiện tại. Nếu thường xuyên quên chữ Hán hoặc thanh điệu, cần giảm số lượng từ mới và tăng thời gian ôn lại.
Duy trì vốn từ sau khi hoàn thành danh sách
Hoàn thành bảng tổng hợp từ vựng HSK5 không có nghĩa là người học đã sử dụng thành thạo toàn bộ từ. Nếu không tiếp tục gặp lại trong bài đọc, bài nghe và giao tiếp, nhiều từ sẽ dần bị quên.
Mỗi ngày, bạn có thể đọc một đoạn văn ngắn và đánh dấu những từ thuộc HSK 5. Khi gặp lại từ đã học, hãy quan sát cách từ đó kết hợp với các thành phần khác trong câu. Nếu cách dùng khác với câu ví dụ trong bảng, nên ghi chú thêm để mở rộng khả năng sử dụng.
Mỗi tuần, người học có thể chọn từ 20 đến 30 từ để viết một đoạn văn theo chủ đề. Các chủ đề phù hợp gồm công việc, học tập, sức khỏe, du lịch, gia đình và đời sống xã hội. Sau khi viết, cần kiểm tra xem từ đã được dùng đúng từ loại và ngữ cảnh hay chưa.
2500 từ vựng HSK 5 sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn khi được chia thành từng nhóm nhỏ và ôn tập theo kế hoạch rõ ràng. Thay vì cố ghi nhớ toàn bộ danh sách trong thời gian ngắn, người học nên chú ý đến độ chính xác của chữ Hán, pinyin, nghĩa, từ loại và cách sử dụng trong câu. Khi kết hợp bảng từ vựng với flashcard, bài đọc, bài nghe và hoạt động viết, vốn từ sẽ được ghi nhớ lâu hơn và có thể vận dụng tự nhiên trong giao tiếp.
Học từ vựng HSK 5 là vô cùng cần thiết, vậy nên ngay lúc này hãy ôn tập chăm chỉ file “Từ vựng chinh phục HSK 5 cùng Tiếng Trung THANHMAIHSK” nha. Bên cạnh đó Nhà sách Bác Nhã cũng cung cấp rất nhiều đầu sách ôn luyện HSK 5. Chúc các bạn học tiếng trung luyện tập thật tốt, rinh bằng về nhà nha.
Bạn có thể tham khảo:
